Đang thực hiện Đang thực hiện

Tư Vấn Xuất Khẩu Lao Động Ngoài Nước

21 mẫu câu thường sử dụng khi đi làm thêm ở Nhật Bản

Thời gian đăng: 11/05/2017 10:24

Đa phần du học sinh Việt Nam sang Nhật học tập đều mong muốn tìm được công việc làm thêm thích hợp để trang trải chi phí học tập cũng như sinh hoạt đắt đỏ. Tuy nhiên, rào cản ngôn ngữ vẫn luôn là trở ngại lớn đối với các bạn. Hôm nay laodongngoainuoc.vn sẽ hướng dẫn bạn 21 mẫu câu thông dụng khi làm thêm ở Nhật.
 

21 mẫu câu thường sử dụng khi đi làm thêm ở Nhật Bản

 

Công việc làm thêm ở Nhật Bản của du học sinh Việt chủ yếu là phục vụ, thu ngân


>> 7 Công việc làm thêm ở Nhật Bản thu nhập trên 10 man / tháng

Việc làm thêm ở Nhật dành cho du học sinh không quá đa dạng, chủ yếu là làm nhân viên thu ngân ở cửa hàng tiện lợi, phục vụ bàn, .... Trong đó, nhân viên thu ngân đòi hỏi giao tiếp với khách hàng là nhiều nhất. Tuy nhiên, đừng quá lo lắng mà hãy học cách giao tiếp cơ bản bằng tiếng Nhật sau đây ngay bây giờ:


1. Chào hỏi khách hàng
 

21 mẫu câu thường sử dụng khi đi làm thêm ở Nhật Bản


Việc đầu tiên của bạn khi khách bước vào cửa hàng đó là chào hỏi khách. Ngoài ra, khi khách đã mua hàng và thanh toán xong, bạn cũng cần có câu chào thể hiện sự biết ơn. Có 3 cách chào hỏi thông thường và khá phổ biến lại khá ngắn gọn giúp bạn dễ ghi nhớ:

いらっしゃいませ / Irasshaimase / : Xin mời quý khách tới cửa hàng 

ありがとうございます / Arigatōgozaimasu / : Cảm ơn quý khách
またお越し(こし)くださいませ / Mata okoshi (koshi) kudasaimase/ : Mong rằng sẽ gặp quý khách lần tới

2. Khi khách đến kiểm hàng và tính tiền cần nói những gì?

Ở Nhật, cửa hàng tiện lợi bán khá nhiều đồ dùng với nhiều tiện ích khác nhau. Chính vì vậy mà khi thanh toán có kha khá thứ mà bạn cần xác nhận lại với khách hàng.
Theo đúng quy trình, khi khách tiến đến quầy để thanh toán, bạn cần hỏi khách " bạn có thẻ tích điểm không? ". Tiếng Nhật được viết: ポイントカードお持ち(もち)ですか? và được đọc là " Pointokādo o-mochi (mochi) desu ka? "

Nếu khách có mua những đồ ăn sẵn như: cơm đóng hộp, mì,... bạn cần hỏi:
お弁当(べんとう)温め(あたため)ますか?/ O bentō (be ntō) atatame (atatame)masu ka? / : Quý khách có muốn hâm nóng cơm hộp không?

21 mẫu câu thường sử dụng khi đi làm thêm ở Nhật Bản

Hay bạn có thể hỏi chung cho các loại đồ ăn sẵn: 
こちら温めますか?/ Kochira atatamemasu ka? / hoặc 温めはどうされますか?/ Atatame wa dō saremasu ka? /: Quý khách có muốn hâm nóng món này không ạ?

Đối với các loại hàng có kèm theo đồ, bạn cần hỏi:
フォーク(hoặc 割り箸 waribashi, hoặc ストロー)おつけますか? : Quý khách có muốn lấy dĩa (hoặc đũa, hoặc ống hút) không?
フォークと割り箸どちらにしますか? / Fōku to waribashi dochira ni shimasu ka? /: Quý khách muốn dùng dĩa hay đũa?

Nhật Bản quy định khá khắt khe về đối tượng được sử dụng đồ uống có cồn như rượu, bia. Đối với trường hợp này, bạn cần hỏi khách về tuổi tác cũng như giấy tờ chứng minh nhân dân. 
身分証明書(身分証明書)を持ちですか? / Mibun shōmei-sho (mibun shōmei-sho) o mochidesu ka / : quý khách có mang theo giấy tờ chứng minh nhân thân không?
身分証明書を見させて(みさせて)いただけますか / Mibun shōmei-sho o mi sasete (mi sasete) itadakemasu ka /: quý khách có thể cho tôi xem chứng minh nhân thân không?

Sau khi đã hoàn thành xong việc kiểm hàng, bạn sẽ lấy túi và để đồ của khách vào trong đó. Khi nay bạn hỏi thêm:
袋(ふくろ)お分け(わけ)しましょうか?/ Fukuro (fuku ro) o wake (wake) shimashou ka? / : Quý khách có muốn chia đồ (thường là đồ nóng và lạnh được chia ra) ra các túi khác nhau hay không?

Để hoàn thành bước này, bạn  thông báo cho khách hàng biết tổng số tiền mà họ phải trả cho số hàng hóa họ đã mua.
以上(いじょう)X点(てん)でY円でございます / Ijō (iji ~you) X-ten (ten) de Y endegozaimasu / Tổng cổng có X - món hàng và tổng tiền là Y - Yên
Y円のお買い上げ(かいあげ)でございます / Y en no o kaiage (kaiage)degozai ma /: Tổng số tiền mua hàng là Y-Yên


3. Nhận tiền
 
Bước cuối cùng khi bạn thanh toán cho khách đó là nhận tiền hàng. 
 
21 mẫu câu thường sử dụng khi đi làm thêm ở Nhật Bản

X円、頂戴致します(ちょうだいいたします) / X en, chōdai itashimasu (chōdai itashimasu) /: xin nhận số tiền X - yên
X円お預かり(あずかり)いたします / X en o azukari (azukari) itashimasu /: tôi đã nhận X - yên
X円ちょうど頂戴いたします/ X en chōdo chōdai itashimasu / : xin nhận số tiền vừa đủ X - yên (không có tiền thừa)
お先(さき)、~円のお返し(かえし)と、お後(あと)~円のお返しでございます/ O-saki (saki),~ en no okaeshi (kaeshi) to, o-go (ato)~ en no okaeshidegozaimasu /: Xin trả tiền thừa X - yên (tiền chẵn) và Y - yên (tiền lẻ)
Trên đây, laodongngoainuoc.vn đã đưa ra một số mẫu câu cơ bản giúp cho quá trình làm thêm của bạn ở Nhật được diễn ra thuận lợi hơn.

Chúc bạn thành công!
 
Đăng ký nhận tư vấn thông tin các đơn hàng, giải đáp toàn bộ thắc mắc về chương trình xuất khẩu lao động thông qua Facebook Messenger.
Đăng ký ứng tuyển ! Click tại đây !
Thông tin liên hệ
Họ và tên Năm sinh
Giới tính Nam Nữ Email
Điện thoại Địa chỉ
Thông tin chuyên môn
Chiều cao Cân nặng
Trình độ Tay nghề
Tiếng nhật Không Đã từng đi nước ngoài Chưa từng
Yêu cầu đơn hàng
Hợp đồng Chương trình
Chọn công việc Theo chuyên môn Theo yêu cầu
Nội dung yêu cầu
Mã capche captcha
Từ khoá

Để lại comment

Tin liên quan
Cần chuẩn bị những gì trước khi đi xuất khẩu lao động Nhật Bản
04/10/2017 08:44
Mẹo xếp hành lý nhiều mà không chiếm diện tích
21/09/2017 15:11
Những điều cần biết khi chuẩn bị hành lý đi XKLD
21/09/2017 13:30
N1 trong tầm tay với 5 phần mềm học tiếng Nhật tốt nhất hiện nay
19/09/2017 08:43
Nên đi du học hay xuất khẩu lao động tại Nhật Bản?
15/09/2017 17:26
Quy trình, thủ tục, đối tượng được phép gia hạn visa Nhật Bản
10/05/2017 10:41
Người lao động chia sẻ
Hotline: 024 710 99929

Mua vào Bán ra

AUD
17,007.98
17,110.64
17,263.27
EUR
26,596.57
26,676.60
26,914.56
GBP
29,767.70
29,977.54
30,244.95
JPY
199.51
201.53
203.33
USD
22,675.00
22,675.00
22,745.00
  • Google Plus
Copyright © 2016 laodongngoainuoc.vn